còm cõi

còm cõi

Sau trận ốm dài, cậu bé trông thật còm cõi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Gầy gò, ốm yếu, thiếu sức sống: "còm cõi" dùng để miêu tả trạng thái cơ thể gầy gò, nhỏ bé, yếu ớt, thường do ốm đau, thiếu dinh dưỡng hoặc tuổi tác.
    • Còi cọc, kém phát triển: Có thể dùng để chỉ cây cối, vật nuôi dáng vẻ nhỏ bé, cằn cỗi, không phát triển đầy đủ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau trận ốm dài, cậu trông thật còm cõi. (Sau trận ốm dài, cậu trông thật gầy gò, yếu ớt.)
    • Cây hoa hồng này bị thiếu nắng nên còm cõi quá. (Cây hoa hồng này bị thiếu nắng nên còi cọc quá.)
    • cụ năm nay đã ngoài chín mươi, dáng người còm cõi nhưng tinh thần vẫn minh mẫn. ( cụ năm nay đã ngoài chín mươi, dáng người gầy gò nhưng tinh thần vẫn sáng suốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "còm cõi xác xơ": Cụm từ nhấn mạnh sự gầy gò, tiều tụy đến mức đáng thương.

    • Sau nhiều năm lam lũ, ông ấy giờ đây trông còm cõi xác xơ. (Sau nhiều năm vất vả, ông ấy giờ đây trông gầy gò, tiều tụy.)
  • "thân hình còm cõi": Cụm từ thường dùng để miêu tả cụ thể thân thể gầy yếu.

    • Đứa trẻ suy dinh dưỡng thân hình còm cõi. (Đứa trẻ suy dinh dưỡng thân thể gầy gò, yếu ớt.)
Biến thể từ gần giống
  • Còi cọc (tính từ): Nhỏ bé, chậm phát triển so với bình thường (thường dùng cho cây cối, trẻ em).

    • Cánh đồng lúa bị hạn nên còi cọc. (Cánh đồng lúa bị hạn nên phát triển kém.)
  • Gầy gò (tính từ): Gầy trông yếu ớt.

    • Anh ấy dáng người gầy gò. (Anh ấy vóc dáng gầy yếu.)
  • Ốm yếu (tính từ): sức khỏe kém, hay đau ốm.

    • Từ nhỏ đã ốm yếu. (Từ nhỏ đã sức khỏe kém.)
Từ đồng nghĩa
  • Khẳng khiu: Gầy cao, trông như dễ gãy.
  • Tiều tụy: Gầy yếu trông rất mệt mỏi, đau khổ (thường do bệnh tật, lo âu).
  • Xác xơ: Gầy gò, rách rưới, trông thảm thương.
Từ trái nghĩa
  • Mập mạp: Hơi béo, trông khỏe mạnh.
  • Cường tráng: To lớn, khỏe mạnh.
  • Tươi tốt: Xanh tươi, phát triển mạnh (dùng cho cây cối).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Còm cõi như cây tre gãy": So sánh sự gầy yếu, không còn sức sống.

    • Ông lão ốm nặng, giờ còm cõi như cây tre gãy. (Ông lão ốm nặng, giờ gầy yếu, tiều tụy.)
  • "Người còm cõi, của còm cõi": (Thành ngữ) Ý nói người gầy yếu thường không tích lũy được nhiều của cải, hoặc của cải cũng ít ỏi.

    • Nhìn cảnh sống của họ đúng "người còm cõi, của còm cõi". (Nhìn cảnh sống của họ đúng người thì gầy yếu, của cải thì ít ỏi.)